Nước Thải Là Gì ?

Author:

Category:

Nước thải tiếng Anh là “Wastewater”, là nước đã qua sử dụng từ bất kỳ sự kết hợp các hoạt động sinh hoạt, công nghiệp, thương mại, hay nông nghiệp … Các đặc tính của nước thải còn tùy thuộc vào nguồn sinh ra nó. Các loại nước thải bao gồm: nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, nông nghiệp … Nước thải có thể chứa các chất ô nhiễm vật lý, hóa học hay sinh học.

Nước Thải đến từ đâu ?

Nước thải sinh hoạt

Là nước thải đến từ từ nhà bếp, nhà tắm, trong quá trình nấu nướng, tắm rửa, giặt giũ hay rửa bát… Các hộ gia đình sử dụng nhà vệ sinh khô, ít tạo ra nước thải hơn dùng nhà vệ sinh nước.

Nước thải là gì
Nước thải sinh hoạt

 Nước thải công nghiệp

Là nước thải đến từ hoạt động sản xuất kinh doanh, thương mại, khai thác và chế biến thực phẩm, cũng như sản xuất nông nghiệp. Nước thải được sinh ra chủ yếu tại các khu công nghiệp, một phần được thải ra từ các cơ sở sản xuất, xí nghiệp vừa và nhỏ.

Ngoài ra, nước thải không xác định là nước thải sinh hoạt đều được coi là nước thải công nghiệp.

Nước thải tự nhiên

Là nguồn nước trong tự nhiên như nước mưa, ao, hồ, sông, suối, đi qua hoặc tiếp xúc chất thải và biến thành nước thải tự nhiên.

Nước thải đô thị

Là một thuật ngữ chung chỉ chất lỏng trong hệ thống cống thoát nước của thành phố, thị xã đó là hỗn hợp của các loại chất thải trên.

Các chỉ tiêu vật lý hóa học

Chỉ tiêu vật lý

Nhiệt độ: Nhiệt độ của nước phụ thuộc vào điều kiện khí hậu thời tiết, môi trường của khu vực. Nhiệt độ nước thải công nghiệp, đặc biệt là của nhà máy nhiệt điện, nhà máy hạt nhân thường cao hơn từ 10 -150C so với nước thường. Nước nóng có thể gây hại hoặc có lợi tùy theo mùa hay vị trí địa lý. Khu vực có khí hậu ôn đới, nước nóng có tác dụng xúc tiến phát triển các vi sinh vật thúc đẩy quá trình phân hủy. Ngược lại ở những vùng có nhiệt độ cao, nước nóng làm thay đổi quá trình sinh, hóa, lý cũng như đảo lộn hệ sinh thái nước, làm giảm lượng oxy hòa tan vào nước, và tăng nhu cầu oxy của các sinh vật sống dưới nước lên gấp 2 lần. Một số loài sinh vật không chịu được nhiệt độ cao phải di chuyển đi nơi khác. Nhưng cũng có một số loài, lại thích hợp phát triển trong môi trường nhiệt độ.

Màu sắc: Nước thải thường có màu đen hoặc màu nâu, đôi khi là không màu. Tùy thuộc vào nguồn tạo ra nó, các chất có trong nước thải mà màu sắc có thể khác nhau.

Độ đục: Độ đục của nước là do các hạt lơ lửng, các chất hữu cơ phân hủy do giới thủy sinh gây ra. Độ đục làm giảm khả năng truyền ánh sáng dưới nước, ảnh hưởng đến khả năng quang hợp của các vi sinh vật tự dưỡng trong nước. Gây mất thẩm mỹ và làm giảm chất lượng của nước khi sử dụng. Độ đục càng cao nước càng nhiễm bẩn lớn.

Mùi vị: Nước sạch là nước không màu không mùi không vị. Khi bắt đầu có mùi đó là biểu hiện của hiện tượng ô nhiễm. Trong nước thải mùi rất đa dạng tùy thuộc vào lượng cũng như chất có trong nó.

 Chỉ tiêu hóa học và sinh học

Độ pH: Giá trị pH của nước đóng vai trò quan trọng trong quá trình xử lý nước thải. Chỉ số pH cho phép lựa chọn phương pháp thích hợp, điều chỉnh lượng hóa chất cần thiết khi xử lý nước. Hệ thống xử lý nước bằng phương pháp sinh học, chỉ pH thường từ 6,5 – 9.

Chỉ số DO: là lượng oxy hòa tan để duy trì sự sống cho các sinh vật dưới nước. Chỉ số hòa tan trong nước bình thường là khoảng 8 -10mg/l, chiếm khoảng 70 – 80% khi oxy bão hòa. Mức độ oxy hòa tan tự nhiên trong nước phụ thuộc vào mức độ ô nhiễm chất hữu cơ. Trong môi trường nước bị ô nhiễm nặng, oxi được dùng nhiều cho quá trình hóa sinh và thiếu oxy trầm trọng.

Chỉ số BOD: là lượng oxy cần thiết để oxy hóa các chất hữu cơ trong nước bằng vi sinh vật, hoại sinh, hiếu khí. Quá trình này được gọi là quá trình oxy hóa sinh học, đòi hỏi dài ngày vì phụ thuộc vào bản chất của chất hữu cơ, vào chủng loại vi sinh vật, nhiệt độ nguồn nước. 

Chỉ số COD: Thể hiện lượng oxy cần thiết cho quá trình oxy hóa, hóa học các chất hữu cơ trong nước thành CO2, H2O bởi các các tác nhân oxy mạnh. Chỉ số COD biểu thị lượng chất hữu cơ có thể oxy hóa bằng hóa học. Chỉ số COD có giá trị cao hơn BOD bởi nó bao gồm cả lượng chất hữu cơ không bị oxy hóa bằng vi sinh vật. 

Chỉ số E-coli: Nước thải đặc biệt là nước thải sinh hoạt, nước thải bệnh viện, nước thải vùng du lịch, dịch vụ hay khu chăn nuôi,… Nhiễm nhiều vi sinh vật có trong phân người và phân súc vật. Trong đó có thể có nhiều vi khuẩn gây bệnh đặc biệt là bệnh về đường tiêu hóa như: tả, lỵ, thương hàn hay các vi khuẩn gây ngộ độc thực phẩm. E-coli là vi khuẩn phổ biến trong nước thải, nó có thể sống trong điều kiện môi trường khắc nghiệt như trong phòng thí nghiệm. Chính vì vậy người ta đã chọn E-coli là chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước thải

Các chất ô nhiễm có trong nước thải

Các chất ô nhiễm hóa học hoặc vật lý

Trong nước thải có chứa các kim loại nặng như: thủy ngân, chì và crom. Bên cạnh đấy thì cũng có các hạt hữu cơ như : phân, lỏng, thức ăn thừa, chất nôn, sợi giấy, vật liệu thực vật, mùm… Các vật liệu hòa tan như là: ure, đường trái cây, protein hòa tan, thuốc, dược phẩm. Các hạt vô cơ như là cát, sạn, các hạt kim loại, cặn cao su từ lốp xe, gốm sứ… vật liệu vô cơ hòa tan như amoniac, muối đường, muối biển, xyanua, hydro sulfua, thiocyanat, thiosulfat… Chất rắn vĩ mô như: băng vệ sinh, tã/bỉm, bao cao su, kim tiêm, đồ chơi trẻ em, động vật hay thực vật chết… 

Các loại khí như hydro sunfua, carbon dioxide, methane… Các chất nhũ tương như sơn, chất kết dính, mayonnaise, chất tạo màu tóc, dầu nhũ hóa… Độc tố như: thuốc trừ sâu, chất độc, thuốc diệt cỏ… Dược phẩm như các hợp chất gây rối loạn nội tiết tố, hormone, hợp chất perfluorinated, siloxane, thuốc lạm dụng các chất độc hại khác. Vi nhựa như hạt polyethylene và polypropylene, polyester và polyamide. Ô nhiễm nhiệt từ các nhà máy điện và các nhà sản xuất công nghiệp

Các chất ô nhiễm sinh học

Nếu như nước thải có chứa phân người, rất có thể trong nước sẽ chứa các mầm bệnh sau đây:

Vi khuẩn ( ví dụ như salmonella, shigella, campylobacter, vibrio cholerae)

Vi rút ( như viêm gan A, vi rút rota, vi rút enterovirus)

Động vật nguyên sinh ( ví dụ như Entamoeba, Giardia lamblia, Cryptosporidium parvum

Ký sinh trùng như giun sán và trúng của chúng.

Nước thải là gì
Nước thải là gì

Phương pháp xử lý nước thải

Hiện nay, có nhiều phương pháp được sử dụng để làm sạch nước thải, tùy thuộc vào mức độ nhiễm bẩn, cũng như nguồn nhiễm. Sau đây là một số phương pháp xử lý nước thải phổ biến.

Xử lý nước thải bằng phương pháp vật lý

Nước thải công nghiệp hay nước thải sinh hoạt thường chứa các chất tan và không tan dạng lơ lửng. Các tạp chất lơ lửng có thể dạng rắn hoặc dạng lỏng, chúng kết hợp với nước thành dung dịch huyền phù. Để tách được rác và các hạt lơ lửng ra khỏi nước, thường sử dụng quá trình cơ học đó là lọc qua song chắn hoặc lưới hay lắng dưới tác động của trọng lực ly tâm. Lựa chọn phương pháp còn tùy thuộc vào các hạt, tính chất vật lý, cũng như nồng độ hạt lơ lửng, lượng nước thải cũng như mức độ yêu cầu làm sạch.

Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý

Xử lý bằng công nghệ hấp phụ: Đây là một phương pháp phổ biến làm sạch triệt để nước thải bị ô nhiễm. Nước thải đa phần chứa nhiều chất hữu cơ phát sinh từ nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất,… Các phương pháp khác không thể xử lý được triệt để. Dựa vào hiệu quả xử lý, chi phí đầu tư thấp cũng như khả năng hấp phụ các chất khá cao, nên phương pháp này được sử dụng khá nhiều.

Xử lý nước bằng công nghệ trao đổi Ion: Phương pháp tách riêng các chất không cần thiết, đặc biệt các hợp chất kim loại năng như: Cu, Zn, Mg, Pb, Hg, Cr, Ni, Cd,… hay các chất phóng xạ, được thay thế bằng các ion khác để tách ra khỏi nước thải. Phương pháp này mang lại kết quả làm sạch cao. Vì vậy, nó là phương pháp được sử dụng rộng rãi hiện nay để tách muối trong xử lý nước thải.

Xử lý nước thải bằng công nghệ keo tụ tạo bông : Trong nguồn nước thiên nhiên, các hạt thường đa dạng về chủng loại cũng như kích thước. Có thể bảo gồm các hạt từ mùn, đất, vi sinh vật, sản phẩm hữu phân hủy,… kích thước hạt có thể dao động từ vài micromet đến vài milimet. Mục đích của quá trình keo tụ tạo bông là tách các hạt có kích thước 0,001m không thể tách bằng quá trì lý học thông thường như lắng hay lọc.

Xử lý nước thải bằng công nghệ thẩm thấu : là công nghệ sử dụng màng lọc thẩm thấu, thực hiện loại bỏ các phân tử có kích thước lớn như: bùn, cát, hay mùn hữu cơ… Nhờ màng lọc thẩm thấu mà các tạp chất lơ lửng, chất rắn bẩn có kích thước nhỏ được giữ lại trên bề mặt vật liệu, sau đó được đưa ra môi trường bên ngoài để xử lý. 

Xử lý nước thải bằng công nghệ sinh học

Đây là phương pháp ứng dụng để xử lý các chất hữu cơ hòa tan có trong nước thải, cùng một số chất vô cơ như: H2S, Sulfite, Ammonia, nito … Dựa trên hoạt động của vi sinh vật để phân hủy chất hữu cơ gây ô nhiễm. Vi sinh vật sử dụng các chất hữu cơ và một số khoáng chất làm thức ăn để sinh trưởng phát triển.

Nước thải đô thị, nước thải nông nghiệp, nước thải công nghiệp đều có những quy trình xử lý riêng. Đối với nước thải đô thị, việc sử dụng bể phốt và các thiết bị xử lý nước thải tại chỗ khá phổ biến hiện nay. Còn ở một số vùng nông thôn hệ thống xử lý hiếu khí là quá trình bùn hoạt tính, dựa trên việc duy trì và tuần hoàn một sinh khối phức tạp gồm vi sinh vật có khả năng hấp thụ các chất hữu cơ trong nước thải. Quy trình xử lý nước thải hiếu khí cũng được áp dụng rộng rãi trong xử lý nước thải công nghiệp và bùn sinh học. Nước thải sau xử lý còn được tái sử dụng cho sinh hoạt. Các công trình đầm lấy cũng đang được sử dụng

hiện nay nguồn nước sạch trên thế giới đang bị đe dọa bởi lượng nước thải ngày một tăng. Việc bảo vệ nguồn nước sạch, cũng như cần xử lý nước thải đạt yêu cầu trước khi xả ra môi trường. Nước thải đã được xử lý có thể tái sử dụng để tưới cây, cũng như dùng để bón cây nếu nó chứa các chất dinh dưỡng, chẳng hạn như nitơ, phốt pho và kali. Ở các nước đang phát triển, nông nghiệp đang sử dụng nước thải chưa qua xử lý để tưới tiêu – thường là không an toàn. Có thể có những nguy cơ đáng kể đối với sức khỏe liên quan đến việc sử dụng nước thải chưa qua xử lý trong nông nghiệp. 

Xem thêm: Nước sạch là gì ?

Read More

Related Articles

Bật mí một số tác dụng của nước ngay “ tức khắc “ giúp bạn thoát khỏi tử thần!

Có thể bạn đã biết trong cơ thể chúng ta nước chiếm đến 70% và  nó có vai trò rất quan trọng...

Những cách tiết kiệm nước đơn giản hiệu quả cao

Như chúng ta đã biết thì nước là nguồn tài nguyên vô giá nhưng không vô tận. Bởi vậy, tiết kiệm nước luôn luôn...

Những phương pháp làm sạch nước đơn giản hiệu quả cao

Như đã đề cập ở bài Nước sạch là gì ?, nước sạch được định nghĩa là nước tinh khiết, nước trong, không màu,...

Nước sạch là gì ? Vai trò của nước Sạch

Nước sạch là nước tinh khiết, nước trong, không màu, không mùi, không vị, không chứa vi khuẩn, vi sinh vật gây bệnh...

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here